XÁC ĐỊNH “AI LÀ NGƯỜI HÀNH ĐỘNG” ĐỂ DỊCH ĐÚNG
XÁC ĐỊNH “AI LÀ NGƯỜI HÀNH ĐỘNG” ĐỂ DỊCH ĐÚNG
Trong quá trình làm phiên dịch hơn 15 năm, mình để ý thấy bản thân mình hay các bạn khác hay bị dịch sai chủ thể hành động là do chưa nắm chắc một số mẫu câu.
Nhất là trong tiếng Nhật thường xuyên khuyết chủ ngữ, nếu ngữ pháp ko nắm chắc thì bạn sẽ rất khó để mạnh dạn dịch ra ai là người thực hiện hành động: phía Nhật hay phía Việt Nam???
Mình đã gặp một số bạn Comtor dịch nhầm là phía Nhật sẽ làm trong khi phía Nhật muốn VN làm hoặc ngược lại.
Kết quả là 2 bên cứ đợi nhau. Và ngay cả bản thân mình cũng đã từng như vậy, trong giây phút lơ đãng mình ko chắc chắn là bên nào cần làm nhưng lại ko confirm ngay dẫn đến miscommunication lớn. Hi vọng bài viết này sẽ giúp các bạn tránh được sự cố đáng tiếc đó.
Bởi dù cùng một động từ nhưng khi đổi mẫu câu thì chủ thể hành động lại hoàn toàn khác.
I. Các mẫu câu thể hiện người nói là người hành động
1) 〜ます・〜ています・〜ました
→ Đây là mẫu căn bản nhất. Khi khách hàng nói các mẫu này thì hiểu luôn họ (người nói) là người làm, cho dù họ ko nói chủ ngữ đi nữa.
今、メールを送りました。
Tôi vừa gửi mail.
2) 〜させていただく→ Tôi xin phép được làm.
それでは、説明させていただきます。
Tôi xin phép được giải thích.
本日の会議は欠席させていただきます。
Hôm nay, tôi xin phép vắng mặt.
3) 〜させてもらう→ Tôi xin phép làm (thân mật hơn)
昨日は先に帰らせてもらいました。
Hôm qua, tôi đã về trước.
4) 〜てあげる--> Tôi làm cho người khác.
Minhさんに資料を作ってあげました。
Tôi đã tạo tài liệu cho Minh.
5) 〜ようと思う / 〜つもりだ --> Tôi dự định làm.
来週日本に行こうと思っています。
Tôi định tuần sau đi Nhật.
6) 〜でしょうか / ましょうか --> Đề nghị làm giúp ai đó (tôi làm/ người nói làm)
資料を送ってもよろしいでしょうか。
Tôi gửi tài liệu nhé?
手伝いましょうか。
Tôi giúp bạn nhé?
Thảo luận (0)
Đang tải bình luận...